Kinh Châu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên một châu thời cổ đạiTrung Quốc: "Kinh Châu" tên gọi của một trong chín châu thời cổ đại, thuộc khu vực trung du sông Dương Tử, tương ứng với một phần các tỉnh Hồ Bắc, Hồ Nam ngày nay.
    • Tên một quận, một đơn vị hành chính quan trọng thời Tam Quốc: Trong lịch sử Trung Quốc, đặc biệt thời kỳ Tam Quốc, Kinh Châu một vùng đất chiến lược, giàu có nơi tranh chấp quyết liệt giữa ba thế lực Thục Hán, Đông Ngô Tào Ngụy.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Kinh Châu vùng đất trọng yếu, "nơi đất lành chim đậu". (Kinh Châu một vùng đất trọng yếu, nơi vị trí địa tài nguyên thuận lợi.)
    • Cuộc tranh giành Kinh Châu giữa Lưu Bị Tôn Quyền một trong những nguyên nhân dẫn đến chiến tranh. (Sự tranh chấp vùng Kinh Châu giữa Lưu Bị Tôn Quyền một trong những nguyên nhân chính dẫn đến xung đột.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giữ Kinh Châu": chỉ việc nắm giữ, trấn thủ vùng đất chiến lược Kinh Châu, thường hàm ý một trọng trách lớn đầy thách thức.

    • Giao cho Quan giữ Kinh Châu một quyết định hệ trọng. (Việc giao cho Quan trấn giữ Kinh Châu một quyết địnhcùng quan trọng.)
  • "Kinh Châu thất thủ": chỉ sự kiện vùng Kinh Châu bị mất vào tay quân địch.

    • Kinh Châu thất thủ một bước ngoặt lớn trong cục diện Tam Quốc. (Việc Kinh Châu thất thủ một bước ngoặt quan trọng trong tình thế thời Tam Quốc.)
Biến thể từ gần giống
  • Cửu Châu (Danh từ): cách gọi chung chín châu thời cổ đại Trung Quốc, trong đó Kinh Châu.
  • Giao Châu (Danh từ): tên một châu cổ khác, thuộc khu vực phía nam, bao gồm một phần lãnh thổ Việt Nam ngày nay.
Từ đồng nghĩa
  • Trọng trấn: thị trấn, vùng đất trọng yếu (nhấn mạnh vai trò phòng thủ, quân sự).
  • Binh gia tất tranh chi địa: vùng đất các nhà quân sự tất phải tranh giành (cụm từ mô tả tính chất chiến lược của Kinh Châu).
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • "Mượn Kinh Châu": chỉ sự kiện Lưu Bị mượn tạm đất Kinh Châu từ Đông Ngô sau đó không trả, trở thành một nguyên nhân gây mâu thuẫn. Thành ngữ này thường dùng để việc mượn một thứ đó quý giá không ý định hoàn trả.

    • Hành động của hãng đó chẳng khác nào "mượn Kinh Châu". (Hành động của công ty đó giống như việc mượn một thứ rồi chiếm luôn.)
  • "Kinh Châu chi trọng": ý chỉ tầm quan trọng đặc biệt của vùng Kinh Châu.

    • Ai nắm được Kinh Châu nắm được thế thượng phong, đúng "Kinh Châu chi trọng". (Ai khống chế được Kinh Châu thì nắm được lợi thế, quả thực "chỗ trọng yếu của Kinh Châu".)
  1. Tên đất
  2. Lưu Bị cùng Khổng Minh dẫn đại quân đi lấy ích Châu, giao cho Quan Vân trường giữ Kinh Châu. Tào Tháo thừa dịp mang toàn lực đánh chiếm, Kinh Châu thất thủ

Từ chứa "Kinh Châu"